Bao nhiêu tuổi thì được kết hôn?
Nhập ngày sinh và quốc gia để xem độ tuổi kết hôn tối thiểu, tuổi chính xác của bạn và ngày bạn đủ tuổi kết hôn. Gồm 61 quốc gia và vùng lãnh thổ, mỗi nơi kèm điều luật quy định độ tuổi.
- Luật được kiểm tra tháng 10/2026
- Ngày sinh ở lại trên thiết bị
Cách dùng công cụ tính tuổi kết hôn
Biết khi nào bạn đủ tuổi kết hôn trong ba bước với công cụ này.
-
Nhập ngày sinh
Tuổi được tính chính xác đến từng ngày.
-
Chọn nam hoặc nữ
Một số nước quy định tuổi khác nhau cho nam và nữ. Ở Việt Nam, nam phải đủ 20 tuổi và nữ phải đủ 18 tuổi; Trung Quốc là 22 và 20, Ấn Độ là 21 và 18.
-
Chọn quốc gia hoặc vùng lãnh thổ
Công cụ cho biết độ tuổi tối thiểu, điều luật, các ngoại lệ nếu có và ngày bạn đủ tuổi kết hôn.
Một bạn nam sinh ngày 15/3/2007 đủ 20 tuổi vào ngày 15/3/2027 và từ ngày đó được đăng ký kết hôn ở Việt Nam. Một bạn nữ cùng ngày sinh đã đủ tuổi kết hôn từ ngày 15/3/2025.
Độ tuổi kết hôn tối thiểu theo quốc gia (2026)
Độ tuổi kết hôn tối thiểu ở từng quốc gia, cập nhật đến tháng 10 năm 2026. “Ngoại lệ” là độ tuổi thấp nhất được phép khi có sự đồng ý của cha mẹ hoặc tòa án.
| Quốc gia hoặc vùng | Nam | Nữ | Ngoại lệ | Luật |
|---|---|---|---|---|
| Việt Nam | 20 | 18 | Không có. Sự đồng ý của cha mẹ không thay đổi độ tuổi kết hôn; kết hôn khi chưa đủ tuổi là tảo hôn và bị cấm. | Luật Hôn nhân và gia đình 2014, Điều 8 |
| Thái Lan | 18 | 18 | Tòa án có thể cho phép kết hôn sớm hơn nếu có lý do chính đáng. | Bộ luật Dân sự và Thương mại, Điều 1448, sửa đổi năm 2025 |
| Trung Quốc | 22 | 20 | Không có. | Bộ luật Dân sự, Điều 1047 |
| Hàn Quốc | 18 | 18 | Dưới 19 tuổi, tuổi thành niên, cần có sự đồng ý của cha mẹ. | Bộ luật Dân sự, Điều 807 và 808 |
| Nhật Bản | 18 | 18 | Không có từ tháng 4 năm 2022. | Bộ luật Dân sự, Điều 731 |
| Indonesia | 19 | 19 | Cha mẹ có thể xin tòa án miễn trừ vì lý do rất cấp bách. Dưới 21 tuổi cần có sự đồng ý của cả cha và mẹ. | Luật số 1 năm 1974 về hôn nhân, Điều 6 và 7, sửa đổi bởi Luật số 16 năm 2019 |
| Malaysia: Hôn nhân dân sự (người không theo đạo Hồi) | 18 | 18 | Dưới 21 tuổi cần có sự đồng ý của cha mẹ. Nữ 16 hoặc 17 tuổi có thể kết hôn khi được Thủ hiến bang cấp phép. | Law Reform (Marriage and Divorce) Act 1976 (Act 164), mục 10, 12 và 21 |
| Malaysia: Hôn nhân của người Hồi giáo | 18 | 16 | Sớm hơn chỉ khi có văn bản cho phép của thẩm phán tòa án Sharia. Selangor (2018) và Kedah (2022) đã nâng tuổi tối thiểu của nữ lên 18. | Luật gia đình Hồi giáo của từng bang; Islamic Family Law (Federal Territories) Act 1984, mục 8 |
| Philippines | 18 | 18 | Không có. Từ 18 đến 21 tuổi cần có sự đồng ý của cha mẹ. | Bộ luật Gia đình |
| Ấn Độ | 21 | 18 | Không có. Hôn nhân dưới độ tuổi này có thể bị hủy và bị pháp luật xử phạt. | Prohibition of Child Marriage Act 2006 |
| Pakistan: Lãnh thổ Thủ đô Islamabad | 18 | 18 | Không có. | Islamabad Capital Territory Child Marriage Restraint Act 2025 (bị khiếu nại tại Tòa án Sharia Liên bang năm 2026) |
| Pakistan: Sindh | 18 | 18 | Không có. | Sindh Child Marriages Restraint Act 2013 |
| Pakistan: Punjab | 18 | 18 | Không có. | Punjab Child Marriage Restraint Ordinance 2026 (bị khiếu nại tại Tòa án Sharia Liên bang năm 2026) |
| Pakistan: Balochistan | 18 | 18 | Không có. | Balochistan Child Marriage Restraint Act 2025 |
| Pakistan: Khyber Pakhtunkhwa | 18 | 16 | Không có. | Child Marriage Restraint Act 1929 |
| Bangladesh | 21 | 18 | Tòa án có thể cho phép người chưa thành niên kết hôn “trong hoàn cảnh đặc biệt”, với sự đồng ý của cha mẹ. | Child Marriage Restraint Act 2017 |
| Úc | 18 | 18 | Ở tuổi 16 hoặc 17, khi có lệnh của tòa án và sự đồng ý của cha mẹ, và chỉ khi người kia đã đủ 18 tuổi. | Marriage Act 1961 |
| Hoa Kỳ: Phần lớn các bang | 18 | 18 | Khác nhau giữa các bang. 17 bang và Washington, D.C. không cho phép kết hôn dưới 18 tuổi; các bang khác cho phép ở tuổi 16 hoặc 17 khi có sự đồng ý của cha mẹ hoặc tòa án. | Luật hôn nhân của từng bang |
| Canada: AB, MB, ON, PE, QC, SK | 18 | 18 | Ở tuổi 16 hoặc 17, khi có sự đồng ý của cha mẹ (hoặc tòa án). Trên toàn Canada, 16 tuổi là giới hạn tối thiểu tuyệt đối. | Civil Marriage Act và luật hôn nhân của các tỉnh |
| Canada: BC, NB, NL, NS, NT, NU, YT | 19 | 19 | Từ 16 đến 18 tuổi, khi có sự đồng ý của cha mẹ (hoặc tòa án). Trên toàn Canada, 16 tuổi là giới hạn tối thiểu tuyệt đối. | Civil Marriage Act và luật hôn nhân của các tỉnh |
| Vương quốc Anh: Anh và xứ Wales | 18 | 18 | Không có. Kết hôn dưới 18 tuổi bị cấm, kể cả khi cha mẹ đồng ý. | Marriage and Civil Partnership (Minimum Age) Act 2022, có hiệu lực từ tháng 2 năm 2023 |
| Vương quốc Anh: Scotland | 16 | 16 | Không cần. Ở tuổi 16 hoặc 17 không cần sự đồng ý của cha mẹ. | Marriage (Scotland) Act 1977 |
| Pháp | 18 | 18 | Viện trưởng Viện công tố có thể miễn trừ vì lý do nghiêm trọng. | Bộ luật Dân sự, Điều 144 |
| Đức | 18 | 18 | Không có từ năm 2017. Hôn nhân của người dưới 16 tuổi bị coi là vô hiệu. | BGB § 1303, sửa đổi bởi Luật chống tảo hôn (2017) |
| Ý | 18 | 18 | Ở tuổi 16 hoặc 17, khi được tòa án người chưa thành niên cho phép vì lý do nghiêm trọng. | Bộ luật Dân sự, Điều 84 |
| Tây Ban Nha | 18 | 18 | Người 16 hoặc 17 tuổi đã được giải trừ tình trạng chưa thành niên có thể kết hôn. | Bộ luật Dân sự, Điều 46, sửa đổi bởi Luật 15/2015 |
| Bồ Đào Nha | 18 | 18 | Không có từ năm 2025. | Luật 39/2025 |
| Hà Lan | 18 | 18 | Không có từ ngày 5 tháng 12 năm 2015. Hôn nhân của người chưa thành niên được xác lập ở nước ngoài chỉ được công nhận khi cả hai đã đủ 18 tuổi. | Bộ luật Dân sự, Quyển 1, Điều 31, sửa đổi bởi Luật chống cưỡng ép kết hôn (2015) |
| Bỉ | 18 | 18 | Tòa án gia đình có thể dỡ bỏ lệnh cấm vì lý do nghiêm trọng. | Bộ luật Dân sự, Điều 144 và 145 |
| Áo | 18 | 18 | Không có từ tháng 8 năm 2025. | Luật Hôn nhân (Ehegesetz), sửa đổi năm 2025 |
| Thụy Sĩ | 18 | 18 | Không có. | Bộ luật Dân sự (ZGB), Điều 94 |
| Ba Lan | 18 | 18 | Tòa án có thể cho phép nữ 16 hoặc 17 tuổi kết hôn vì lý do quan trọng. | Bộ luật Gia đình và Giám hộ, Điều 10 |
| Romania | 18 | 18 | Từ 16 tuổi, vì lý do chính đáng, khi có xác nhận y tế, sự đồng ý của cha mẹ (hoặc người giám hộ) và sự cho phép của tòa án giám hộ. | Bộ luật Dân sự, Điều 272 |
| Nga | 18 | 18 | Ở tuổi 16, khi chính quyền địa phương chấp thuận vì lý do chính đáng; một số vùng cho phép tuổi thấp hơn. | Bộ luật Gia đình, Điều 13 |
| Thổ Nhĩ Kỳ | 18 | 18 | Ở tuổi 17, khi người đại diện theo pháp luật đồng ý; ở tuổi 16 trong trường hợp đặc biệt, khi thẩm phán chấp thuận. | Bộ luật Dân sự Thổ Nhĩ Kỳ, Điều 124 và 126 |
| Ma-rốc | 18 | 18 | Thẩm phán gia đình có thể cho phép kết hôn dưới 18 tuổi bằng một quyết định có lý do. | Bộ luật Gia đình (Moudawana) 2004, Điều 19 và 20 |
| Algeria | 19 | 19 | Thẩm phán có thể miễn trừ vì lợi ích của các bên hoặc khi cần thiết. | Bộ luật Gia đình, Điều 7, sửa đổi năm 2005 |
| Tunisia | 18 | 18 | Dưới 18 tuổi chỉ khi có giấy phép đặc biệt của thẩm phán, vì lý do nghiêm trọng và vì lợi ích của cả hai người. | Bộ luật Nhân thân, Điều 5, sửa đổi bởi Luật 2007-32 |
| Ai Cập | 18 | 18 | Không có. Hôn nhân dưới 18 tuổi không thể được đăng ký. | Luật Trẻ em 2008 |
| Ả Rập Xê Út | 18 | 18 | Hôn nhân dưới 18 tuổi cần được tòa án chấp thuận. | Luật Nhân thân 2022 |
| Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất | 18 | 18 | Nội các có thể quy định ngoại lệ dưới 18 tuổi. | Sắc luật liên bang số 41 năm 2024 về nhân thân, có hiệu lực từ tháng 4 năm 2025 |
| Iraq | 18 | 18 | Thẩm phán có thể cho phép kết hôn từ 15 tuổi nếu người giám hộ đồng ý và người đó được xem là đủ khả năng. Từ năm 2025, các cặp đôi cũng có thể chọn luật nhân thân theo trường phái Ja’fari, vốn gắn hôn nhân với tuổi dậy thì chứ không phải một độ tuổi cố định. | Luật Nhân thân 1959, Điều 7 và 8, sửa đổi năm 2025 |
| Jordan | 18 | 18 | Thẩm phán có thể cho phép kết hôn từ 16 tuổi trong trường hợp đặc biệt. | Luật Nhân thân 2019 |
| Senegal | 18 | 16 | Chánh án tòa án khu vực có thể miễn trừ về tuổi vì lý do nghiêm trọng, sau khi điều tra. | Bộ luật Gia đình, Điều 111 |
| Bờ Biển Ngà | 18 | 18 | Không có. Luật hôn nhân năm 2019 quy định 18 tuổi cho cả hai bên, không có miễn trừ về tuổi. | Luật số 2019-570 về hôn nhân, Điều 2 |
| Cộng hòa Dân chủ Congo | 18 | 18 | Không có. | Bộ luật Gia đình, Điều 352, sửa đổi bởi Luật 16/008 năm 2016 |
| Nigeria | 18 | 18 | Luật liên bang Child’s Rights Act quy định 18 tuổi, nhưng chưa phải bang nào cũng đã áp dụng luật này. | Child’s Rights Act 2003 |
| Nam Phi | 18 | 18 | Người chưa thành niên cần sự đồng ý của cha mẹ; người còn rất trẻ cần thêm sự đồng ý của bộ trưởng. | Marriage Act 1961 và Children’s Act 2005 |
| Angola | 18 | 18 | Ngoại lệ, khi có sự đồng ý: nam từ 16 tuổi và nữ từ 15 tuổi. | Bộ luật Gia đình (Luật 1/88) |
| Mozambique | 18 | 18 | Không có từ năm 2019. | Luật 19/2019 về phòng, chống tảo hôn |
| Mexico | 18 | 18 | Không có. | Bộ luật Dân sự liên bang, sửa đổi năm 2019 |
| Brazil | 18 | 18 | Ở tuổi 16 hoặc 17, khi có sự đồng ý của cha mẹ. Từ năm 2019, không có hôn nhân dưới 16 tuổi. | Bộ luật Dân sự và Luật 13.811/2019 |
| Argentina | 18 | 18 | Ở tuổi 16 hoặc 17, khi có sự đồng ý của cha mẹ hoặc người giám hộ; dưới 16 tuổi chỉ khi tòa án miễn trừ. | Bộ luật Dân sự và Thương mại, Điều 403 và 404 |
| Colombia | 18 | 18 | Không có từ năm 2025. | Luật 2447 năm 2025 |
| Peru | 18 | 18 | Không có từ năm 2023. | Luật 31945 năm 2023 |
| Chile | 18 | 18 | Không có từ năm 2022. | Luật 21.515 năm 2022 |
| Venezuela | 18 | 18 | Ở tuổi 16 hoặc 17, khi có sự đồng ý của cha mẹ. | Bộ luật Dân sự và phán quyết của Tòa án Tối cao năm 2014 |
| Ecuador | 18 | 18 | Không có từ năm 2015. | Bộ luật Dân sự, sửa đổi năm 2015 |
| Guatemala | 18 | 18 | Không có từ năm 2017. | Sắc lệnh 13-2017 |
| Cuba | 18 | 18 | Không có từ năm 2022. | Bộ luật Gia đình 2022 |
| Cộng hòa Dominica | 18 | 18 | Không có từ năm 2021. | Luật 1-21 năm 2021 |
Luật có thể thay đổi và có thể khác nhau tùy tôn giáo hoặc quy định địa phương. Hãy kiểm tra với nguồn chính thức hoặc luật sư trước khi dựa vào thông tin này.
Độ tuổi kết hôn ở Việt Nam
Theo điểm a khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, nam, nữ kết hôn với nhau phải đáp ứng điều kiện nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên. Các điều kiện khác là việc kết hôn do hai bên tự nguyện quyết định, không bị mất năng lực hành vi dân sự và không thuộc các trường hợp cấm kết hôn.
“Từ đủ” nghĩa là phải đến đúng ngày sinh nhật. Tuổi được tính theo ngày, tháng, năm sinh: một bạn nữ sinh ngày 10/10/2008 đủ 18 tuổi vào ngày 10/10/2026 và từ ngày đó mới được đăng ký kết hôn. Đây là điểm mới của luật năm 2014, có hiệu lực từ ngày 1/1/2015. Trước đó, theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000, nữ chỉ cần bước sang tuổi 18, tức là 17 tuổi và 1 ngày.
Luật Việt Nam không có ngoại lệ: sự đồng ý của cha mẹ, việc đã có con chung hay phong tục địa phương đều không làm giảm độ tuổi kết hôn. Lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi là tảo hôn, bị cấm theo Điều 5 của luật. Người tổ chức tảo hôn có thể bị xử phạt hành chính, và nếu tái phạm sau khi đã bị xử phạt thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Đăng ký kết hôn ở đâu và mất bao lâu?
Hai bạn đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên. Cả hai phải có mặt để cùng ký vào Sổ hộ tịch và Giấy chứng nhận kết hôn; không thể ủy quyền cho người khác.
Theo Luật Hộ tịch 2014, nếu giấy tờ đầy đủ và hai bên đủ điều kiện, việc kết hôn được ghi vào sổ ngay trong ngày. Nếu cần xác minh điều kiện kết hôn, thời hạn giải quyết không quá 5 ngày làm việc. Luật Hộ tịch (sửa đổi) năm 2026 sẽ có hiệu lực từ ngày 1/3/2027; trước khi đi đăng ký, hãy hỏi Ủy ban nhân dân xã về hồ sơ cần mang theo.
Có thể biết khi nào mình kết hôn qua ngày sinh không?
Không. Không có cách nào dự đoán từ ngày sinh khi nào bạn sẽ kết hôn. Nhiều người xem tuổi cưới theo tử vi, chẳng hạn tránh năm Kim Lâu hay chọn tuổi vợ chồng hợp nhau; đó là phong tục, không phải quy định pháp luật, và mọi người sinh cùng ngày đều nhận được cùng một câu trả lời.
Ngày sinh chỉ cho biết từ khi nào bạn được kết hôn theo luật. Đó là việc công cụ này làm: so sánh tuổi chính xác của bạn với độ tuổi tối thiểu do pháp luật nơi bạn sống quy định.
Kết hôn khi có sự đồng ý của cha mẹ hoặc tòa án
Nhiều nước quy định độ tuổi chung là 18 nhưng cho phép kết hôn sớm hơn khi cha mẹ đồng ý hoặc khi tòa án cho phép. Ngày càng nhiều nước bỏ các ngoại lệ này, như Hà Lan (2015), Đức (2017), Anh và xứ Wales (2023), Bồ Đào Nha (2025), Áo (2025) và nhiều nước Mỹ Latinh. Bảng ở trên cho biết các ngoại lệ của từng nước.
Các tổ chức quốc tế như UNICEF coi mọi cuộc hôn nhân trước 18 tuổi là tảo hôn.
Câu hỏi thường gặp về độ tuổi kết hôn
Bao nhiêu tuổi thì được kết hôn?
Ở Việt Nam, nam từ đủ 20 tuổi và nữ từ đủ 18 tuổi. Ở phần lớn các nước khác, 18 tuổi cho cả nam và nữ. Một số nước quy định cao hơn, như Ấn Độ (21 tuổi với nam), Trung Quốc (22 tuổi với nam, 20 tuổi với nữ), Algeria (19) và Indonesia (19).
Nam 19 tuổi có được đăng ký kết hôn không?
Không. Ở Việt Nam, nam phải đủ 20 tuổi, tính đến đúng ngày sinh nhật lần thứ 20. Nhập ngày sinh vào công cụ để xem chính xác ngày đủ tuổi.
Nữ 17 tuổi có được kết hôn nếu cha mẹ đồng ý không?
Không. Luật Việt Nam không có ngoại lệ về tuổi: nữ phải đủ 18 tuổi, dù cha mẹ có đồng ý hay không. Kết hôn khi chưa đủ tuổi là tảo hôn.
“Đủ 18 tuổi” được tính thế nào?
Tính theo ngày, tháng, năm sinh: bạn đủ 18 tuổi vào đúng ngày sinh nhật lần thứ 18. Theo luật cũ năm 2000, nữ chỉ cần bước sang tuổi 18; từ ngày 1/1/2015 phải đủ 18 tuổi.
Đăng ký kết hôn ở đâu?
Tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên. Cả hai phải có mặt để ký vào Sổ hộ tịch và Giấy chứng nhận kết hôn.
Vì sao công cụ hỏi nam hay nữ?
Vì một số nước, trong đó có Việt Nam, quy định tuổi khác nhau cho nam và nữ, nên kết quả có thể thay đổi.
Ngày sinh của tôi có bị lưu lại không?
Không. Phép tính được thực hiện trong trình duyệt, và không có gì bạn nhập vào bị gửi đi đâu.
Đây có phải tư vấn pháp lý không?
Không. Đây là thông tin chung về pháp luật các nước, có thể thay đổi và tùy thuộc hoàn cảnh cá nhân. Hãy hỏi công chức tư pháp – hộ tịch ở Ủy ban nhân dân xã hoặc một luật sư.
Nguồn và tài liệu tham khảo
- Luật Hôn nhân và gia đình 2014 số 52/2014/QH13, Thư Viện Pháp Luật
- Từ “đủ tuổi” đến “cùng họ ba đời”: Giải mã cụ thể các điều kiện đăng ký kết hôn, Sở Tư pháp tỉnh Đắk Lắk
- Marriageable age, Wikipedia